Quy hoạch phân khu Khu tái định cư Hồ Suối Lớn, Phú Quốc tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh An Giang phê duyệt theo Quyết định số 1079/QĐ-UBND ngày 16/9/2025.
Đồ án có tổng quy mô khoảng 30,15 ha, trong đó phần đất xây dựng khu tái định cư khoảng 29,08 ha và phần thuộc lộ giới đường ĐT.973 khoảng 1,07 ha. Khu vực được định hướng phục vụ tái định cư cho khoảng 1.500 hộ dân, quy mô dân số khoảng 5.000 người.
TRA CỨU QUY HOẠCH PHÚ QUỐC
Nếu bạn đang có đất hoặc đang tìm hiểu một vị trí cụ thể tại khu vực này, nên kiểm tra trực tiếp vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính và các lớp quy hoạch đang áp dụng.
Quy hoạch Khu tái định cư Hồ Suối Lớn đã chính thức chưa?
Có. UBND tỉnh An Giang đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-UBND ngày 16/9/2025 phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu tái định cư Hồ Suối Lớn, tỷ lệ 1/2000.
Thông tin nhanh về Khu tái định cư Hồ Suối Lớn
| Tên đồ án | Quy hoạch phân khu Khu tái định cư Hồ Suối Lớn |
| Tỷ lệ | 1/2000 |
| Quy mô | Khoảng 30,15 ha |
| Vị trí | Khu phố Suối Lớn, đặc khu Phú Quốc |
| Quyết định | 1079/QĐ-UBND |
| Ngày phê duyệt | 16/9/2025 |
| Dân số dự kiến | Khoảng 5.000 người |
| Khả năng tái định cư | Khoảng 1.500 hộ dân |
| Tình trạng | Đã phê duyệt |
Mục tiêu của Khu tái định cư Hồ Suối Lớn
Đồ án được lập nhằm bố trí quỹ đất tái định cư cho người dân bị ảnh hưởng bởi các công trình, dự án, trong đó có nhu cầu tái định cư liên quan tới các dự án phục vụ APEC 2027 tại Phú Quốc.
Đồng thời, khu vực được quy hoạch theo hướng hình thành một đơn vị ở có đủ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, thay vì chỉ chia đất ở đơn thuần.
Cơ cấu sử dụng đất toàn khu
| Chức năng | Diện tích | Tỷ lệ trong 29,08 ha |
| Đất nhóm nhà ở | 14,79 ha | 50,86% |
| Đất y tế | 0,12 ha | 0,42% |
| Đất văn hóa – thể dục thể thao | 0,58 ha | 2,00% |
| Đất giáo dục | 1,50 ha | 5,17% |
| Đất cây xanh công cộng | 2,50 ha | 8,59% |
| Đất dịch vụ | 0,87 ha | 2,99% |
| Đất quảng trường | 0,48 ha | 1,66% |
| Đất giao thông | 7,66 ha | 26,34% |
| Bãi đỗ xe | 0,38 ha | 1,29% |
| Đất hạ tầng kỹ thuật | 0,20 ha | 0,69% |
Ngoài diện tích trên còn khoảng 1,07 ha thuộc giao thông đối ngoại đường ĐT.973, đưa tổng quy mô quy hoạch lên khoảng 30,15 ha.
Khu nhà ở được bố trí thế nào?
Đất nhóm nhà ở khoảng 14,79 ha, gồm:
- Nhà ở hiện hữu chỉnh trang khoảng 3,41 ha.
- Nhà ở liền kề khoảng 9,56 ha.
- Nhà ở chung cư khoảng 1,82 ha.
Quy hoạch đưa ra chỉ tiêu tối đa theo từng loại hình:
- Nhà ở hiện hữu chỉnh trang: khoảng 5 tầng.
- Nhà ở liền kề: khoảng 5 tầng.
- Nhà ở chung cư: khoảng 7 tầng.
Các chỉ tiêu mật độ cụ thể của từng lô vẫn phải được xác định ở bước quy hoạch chi tiết và tuân thủ quy chuẩn hiện hành.
Khu dịch vụ có thể xây bao nhiêu tầng?
Đồ án bố trí khoảng 0,87 ha đất dịch vụ, gồm hai lô chính. Chỉ tiêu tối đa nêu trong quy hoạch là khoảng 9 tầng, mật độ tối đa khoảng 70% và hệ số sử dụng đất tối đa khoảng 6,3 lần.
Đây là chỉ tiêu dành cho đúng lô đất dịch vụ, không áp dụng cho các lô nhà ở hoặc toàn khu tái định cư.
Hạ tầng xã hội có những gì?
Khu tái định cư được bố trí tương đối đầy đủ các chức năng phục vụ cư dân:
- Trạm y tế.
- Trung tâm văn hóa – thể dục thể thao.
- Trường mầm non.
- Trường tiểu học.
- Trường trung học cơ sở.
- Cây xanh công cộng.
- Quảng trường.
- Dịch vụ thương mại thiết yếu.
- Bãi đỗ xe và hạ tầng kỹ thuật.
Không gian khu tái định cư được chia như thế nào?
Đồ án tổ chức không gian thành ba nhóm chính:
- Khu công cộng – dịch vụ: trường học, y tế, văn hóa – thể thao và các dịch vụ thiết yếu.
- Khu nhà ở: gồm chỉnh trang hiện hữu, nhà ở liền kề và chung cư.
- Khu trung tâm: quảng trường, không gian đi bộ, cây xanh, giải trí và các không gian công cộng.
Các trục đường chính trong khu được tổ chức để kết nối với khu vực xung quanh và ĐT.973.
Vì sao quy hoạch này đáng chú ý với bất động sản khu vực Suối Lớn?
Khi một khu tái định cư quy mô khoảng 5.000 người được hình thành, khu vực sẽ kéo theo hệ thống giao thông, trường học, dịch vụ và hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa mọi thửa đất lân cận tự động trở thành đất ở hoặc được hưởng cùng chỉ tiêu xây dựng.
Đối với đất xung quanh, cần kiểm tra rõ:
- Có nằm trong ranh khu tái định cư hay không.
- Có nằm vào giao thông, cây xanh hoặc công trình công cộng không.
- Chức năng quy hoạch của đúng vị trí thửa đất.
- Loại đất pháp lý hiện tại.
- Ranh dự án hoặc các quy hoạch khác có liên quan.
Cách kiểm tra đất tại khu vực Hồ Suối Lớn
Người dùng nên xác định chính xác số tờ – số thửa, sau đó bật các lớp địa chính và quy hoạch phân khu để kiểm tra. Với khu vực có nhiều lô chức năng nhỏ như khu tái định cư, việc xem một ảnh bản đồ tổng thể rất dễ nhầm.
→ Mở bản đồ tra cứu quy hoạch Phú Quốc
Câu hỏi thường gặp
Khu tái định cư Hồ Suối Lớn đã được phê duyệt chưa?
Có. Quy hoạch phân khu 1/2000 được phê duyệt tại Quyết định số 1079/QĐ-UBND ngày 16/9/2025.
Quy mô khu tái định cư bao nhiêu?
Tổng quy mô khoảng 30,15 ha.
Khu này phục vụ bao nhiêu người?
Dự kiến khoảng 5.000 người, khả năng tái định cư khoảng 1.500 hộ dân.
Nhà liền kề được quy hoạch bao nhiêu tầng?
Chỉ tiêu tối đa nêu trong quy hoạch là khoảng 5 tầng; chỉ tiêu cụ thể từng lô sẽ tiếp tục được làm rõ ở bước quy hoạch chi tiết.
Khu tái định cư có chung cư không?
Có. Quy hoạch bố trí khoảng 1,82 ha đất nhà ở chung cư, tầng cao tối đa khoảng 7 tầng theo chỉ tiêu của đồ án.
Kết luận
Khu tái định cư Hồ Suối Lớn là một đồ án 1/2000 đã được phê duyệt, quy mô khoảng 30,15 ha, hướng tới phục vụ khoảng 5.000 người và 1.500 hộ tái định cư. Cơ cấu quy hoạch có nhà ở, trường học, y tế, cây xanh, dịch vụ, quảng trường và hệ thống giao thông tương đối đầy đủ.
Với người đang quan tâm bất động sản khu vực Suối Lớn, cần kiểm tra chính xác từng thửa thay vì chỉ dựa vào thông tin “gần khu tái định cư”.
→ TRA CỨU THỬA ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ QUY HOẠCH PHÚ QUỐC
Nguồn pháp lý tham khảo
- Quyết định số 1079/QĐ-UBND ngày 16/9/2025 của UBND tỉnh An Giang.
- Quyết định số 923/QĐ-UBND ngày 09/9/2025 về Nhiệm vụ quy hoạch phân khu.
- Hồ sơ công bố của Sở Xây dựng tỉnh An Giang.
Lưu ý: Nội dung nhằm cung cấp thông tin tham khảo từ hồ sơ quy hoạch được công bố. Khi giao dịch, đầu tư hoặc thực hiện thủ tục pháp lý với một thửa đất cụ thể, cần kiểm tra hồ sơ đang áp dụng tại thời điểm thực hiện.
